Tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông và các mức phạt

chuyen nha 48
5/5 - (23 bình chọn)

Những quy định tốc độ tối đa của các loại xe mới nhất năm 2022 và các lỗi liên quan đến việc điều khiển phương tiện giao thông chạy quá tốc độ,… sẽ được xử phạt như thế nào? Trong bài viết này Chuyển nhà Sài Gòn 24h sẽ gửi đến bạn đọc những thông tin cụ thể nhằm tránh những bị xử phạt oan nhé!

Hiện nay, lỗi chạy quá tốc độ  là một trong số những nguyên nhân chính gây ra tai nạn giao thông. Bởi vậy, khi tham gia giao thông, để đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh, đồng thời tránh những lỗi phạt không đáng có, người điều khiển phương tiện giao thông cần cập nhật những quy định tốc độ xe ô tô trong đô thị, khu dân cư mới nhất.

Quy định tốc độ tối đa của các loại xe trong khu đông dân cư

Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định tốc độ cho phép của các loại xe khi tham gia giao thông đường bộ, trong đó có xe ô tô trong đô thị, khu dân cư như sau:

  • Khi lưu thông trên đường đôi (có dải phân cách giữa), đường một chiều có 2 làn xe trở lên: Tốc độ xe tối đa là 60 km/h.
  • Khi lưu thông trên đường hai chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe: tốc độ xe tối đa là 50 km/h.

Tốc độ tối đa cho phép trong khu đông dân cư

Loại xe

Tốc độ tối đa

Đường đôi, đường một chiều có 02 làn trở lên Đường hai chiều, đường một chiều có 01 làn xe
Ô tô

Xe mô tô hai bánh, ba bánh

Máy kéo

Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô

60km/h

50km/h

Quy định tốc độ tối đa của các loại xe trong khu đông dân cư
Quy định tốc độ tối đa của các loại xe trong khu đông dân cư

Quy định tốc độ tối đa của các loại xe ngoài khu đông dân cư

Quy định xử phạt tốc độ các loại xe khi di chuyển trong khu vực thưa dân cư theo Điều 6, Điều 7, Điều 11 của Thông tư 31/2019/TT-BGTVT:

  • Đối với ô tô con, xe khách đến 30 chỗ (ngoại trừ xe buýt), xe tải tải trọng dưới 3,5 tấn: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 90 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 80 km/h.
  • Đối với xe khách trên 30 chỗ ngồi (ngoại trừ xe buýt), xe tải tải trọng trên 3,5 tấn: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 80 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 70 km/h.
  • Đối với xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, xe buýt hoặc ô tô chuyên dùng: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 70 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 60 km/h.
  • Đối với xe đầu kéo rơ moóc hoặc kéo xe tải khác: tốc độ tối đa tại đường đôi hoặc đường một chiều có nhiều làn là 60 km/h, tốc độ tối đa tại đường một chiều có 1 làn xe hoặc đường 2 chiều không có dải phân cách là 50 km/h.

Tốc độ tối đa cho phép ngoài khu đông dân cư

Loại xe

Tốc độ tối đa

Đường đôi, đường một chiều có 02 làn trở lên

Đường hai, đường một chiều có 01 làn xe

Ô tô con, xe khách đến 30 chỗ (trừ xe buýt); xe tải tải trọng tải đến 3,5 tấn

90km/h

80 km/h

Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); xe tải tải trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc)

80 km/h

70 km/h

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông)

70 km/h

60 km/h

Xe đầu kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60 km/h

50 km/h

Quy định tốc độ tối đa của các loại xe ngoài khu đông dân cư
Quy định tốc độ tối đa của các loại xe ngoài khu đông dân cư

Quy định khoảng cách an toàn giữa 2 xe khi tham gia giao thông

Quy định khoảng cách khi tốc độ xe từ 60km/h trở lên

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT. Trong trường hợp giao thông thuận lợi, thời tiết khô ráo, để giữ an toàn giữa 2 xe khi tham gia giao thông, quy định khoảng cách an toàn giữa hai xe tối thiểu cụ thể như sau:

  • Tốc độ lưu hành bằng 60 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 35m;
  • Tốc độ lưu hành trên 60 – 80 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 55m;
  • Tốc độ lưu hành trên 80 – 100 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 70m;
  • Tốc độ lưu hành trên 100 – 120 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 100m.
Tốc độ lưu hành (km/h) Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)
V = 60 35
60 < V ≤ 80 55
80 < V ≤ 100 70
100 < V ≤ 120 100

Quy định khoảng cách khi tốc độ xe dưới 60km/h

Khi tốc độ xe chuyển dưới 60 km/h, tùy vào mật độ phương tiện và tình hình giao thông thực tế, lái xe cần chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe liền trước.

Lưu ý các trường hợp cần giữ khoảng cách xa hơn khi tham gia giao thông trong điều kiện thời tiết mưa gió, đường trơn trượt dễ gây tai nạn giao thông.

Các loại biển báo tốc độ giao thông lưu hành hiện nay

Biển báo số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”

p 127c 1641872903

Biển báo này được ký hiệu là P.127 để báo hiệu tốc độ tối đa cho phép của các xe cơ giới, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Các loại xe cơ giới không được vận hành với tốc độ lớn hơn trị số ghi trên biển.

 

 

 

 

Biển báo R.306 quy định tốc độ tối thiểu cho phép

giup lai xe moi vao nghe doc hieu cac bien bao gio 5f3a

Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép được ký hiệu là R.306 để báo tốc độ tối thiểu cho phép của các xe cơ giới. Các loại xe cơ giới không được vận hành với tốc độ nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn.

 

 

 

Biển báo số DP.134 “Hết tốc độ tối đa cho phép”

Biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa. Các loại biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa gồm:

  • Biển báo số DP.134 “Hết tốc độ tối đa cho phép” thông báo đã hết đoạn đường giới hạn tốc độ tối đa. Kể từ vị trí đặt biển, các phương tiện được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.
  • Biển báo số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” thông báo đến đoạn đường mà nhiều biển báo cấm được đặt trước đó cùng hết hiệu lực.
  • Biển báo số DP.127 “Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” thông báo hết đoạn đường tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép. Kể từ biển này, các phương tiện được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.
  • Biển báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu: biển có ký hiệu R.307 thông báo hết đoạn đường tốc độ tối thiểu. Kể từ biển này các phương tiện được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác.
Các loại biển báo tốc độ giao thông lưu hành hiện nay
Các loại biển báo tốc độ giao thông lưu hành hiện nay

Quy định về mức phạt quá tốc độ xe được phép lưu thông năm 2022

Tại Việt Nam, tốc độ tối đa cho phép các phương tiện giao thông chạy trong thành phố là từ 50 – 60 km/h, trong khi giới hạn tốc độ trên đường cao tốc cao hơn lên đến 120 km/h.
Vậy với lỗi quá tốc độ lái xe sẽ chịu mức phạt thế nào? Dưới đây là quy định về mức phạt tốc độ xe ô tô, xe khách, xe tải mới nhất:

  • Quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng;
  • Quá tốc độ từ 10 km/h đến dưới 20 km/h phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
  • Quá tốc độ trên 20 km/h đến 35 km/h phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng;
  • Quá tốc độ trên 35 km/h phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
Lỗi quá tốc độ Mức phạt ô tô, xe khách, xe tải
05 km/h đến dưới 10 km/h 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
10 km/h đến dưới 20 km/h 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
20 km/h đến 35 km/h 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Trên 35 km/h 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Ngoài ra, với những hành vi không làm chủ tốc độ, lạng lách, đua xe cũng có mức xử phạt vi phạm rất cao.

Người điều khiển xe cần nắm những quy định tốc độ xe trong đô thị, khu dân cư và các thông tin đến quy định khoảng cách an toàn để lưu thông an toàn. Từ đó hướng đến lưu thông thuận tiện hơn cho công việc và cuộc sống tránh các sự việc đáng tiếc có thể sảy ra.

Ngoài ra, nếu bạn đang muốn tìm kiếm một đơn vị vận chuyển nhà, cho thuê xe tải chuyển nhà, cho thuê xe tải chở hàng,…, với các phương tiện đa dạng thì hãy tham khảo website https://chuyennhasaigon24h.com/ nhé. Đây là đơn vị sẽ đáp ứng mọi yêu cầu của bạn mà không cần lo lắng chi phi, mức độ an toàn của hàng hóa được đảm bảo.

Ngoài ra Chuyển nhà Sài Gòn 24h còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau với tư vấn miễn phí từng trường hợp cụ thể cho quý khách hàng.

  • Dịch vụ chuyển nhà trọ
  • Dịch vụ chuyển văn phòng
  • Dịch vụ chuyển kho xưởng
  • Taxi tải chuyển nhà giá rẻ TpHCM.

Nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm đơn vị vận chuyển hàng hóa uy tín, an toàn giá rẻ, hãy liên hệ ngay Chuyển nhà Sài Gòn 24h, chúng tôi cam kết vận chuyển hàng hóa an toàn với mức chi phí rẻ nhất thị trường, cam kết bồi hoàn 100% nếu xảy ra lỗi trong quá trình vận chuyển.

Thông tin liên hệ:

42 2

 

Công Ty TNHH Dịch Vụ Chuyển Nhà Sài Gòn 24H
Địa chỉ: 28/98 Đường số 18, Khu phố 1, Phường Bình Hưng Hoà, Quận Bình Tân TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0847.870.870
Email: taxitaichuyennhasaigon24h@gmail.com
Website: www.chuyennhasaigon24h.com

Contact Me on Zalo
Gọi Báo Giá 0847.870.870